HT law

Các trường hợp bị cấm xuất cảnh tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam và biện pháp khắc phục

I. Về việc cấm xuất cảnh của công dân Việt Nam

Căn cứ theo Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

Từ định nghĩa trên, cấm xuất cảnh có thể được hiểu là một công dân Việt Nam không được ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Tuy vậy, Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh hiện hành không hề quy định về khái niệm “cấm xuất cảnh” mà chỉ có quy định về khái niệm “tạm hoãn xuất cảnh”.

Trong đó, tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.

Điều này có thể được hiểu rằng mỗi công dân đều có quyền tự do đi lại, quyền rời khỏi và trở lại đất nước và những quyền này không thể bị tước bỏ, do đó những quyền này chỉ bị tạm hạn chế nếu thuộc trường hợp luật pháp quy định.

1-1
Các trường hợp bị cấm xuất cảnh tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam và biện pháp khắc phục

II. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và biện pháp khắc phục

Căn cứ theo Điều 36 và Điều 38 Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, công dân Việt Nam sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh trong các trường hợp sau và 03 nhóm biện pháp khắc phục:

Nhóm 1:

+ Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

Trong trường hợp này thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự

Nhóm 2:

+ Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

+ Người có nghĩa vụ dân sự liên quan đến Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của những chủ thể trên.

+ Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể liên quan hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

+ Người chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

+ Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nếu thuộc các trường hợp trên thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này

Nhóm 3:

+ Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

Trong trường hợp này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm.

Nhóm 4:

+ Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm.

Trong trường hợp này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng hoặc nếu được quốc gia mà người xuất cảnh đến cho phép nhập cảnh.

Nhóm 5:

+ Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Trong trường hợp này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Sau khi hết thời hạn bị tạm hoãn và không bị gia hạn thì theo Khoản 2 Điều 39 Luật này, Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Xuất nhập cảnh

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

VISA RUN LÀ GÌ? QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC LÀM VISA RUN?

1. Visa Run Việt Nam là gì?

Khi thời gian lưu trú tại Việt nam của du khách sắp hết hạn, du khách nước ngoài sẽ rời khỏi Việt Nam, sang một nước láng giềng hoặc một nước trong khu vực, sau đó trở lại Việt Nam, đóng dấu nhập cảnh với thời gian lưu trú mới.

Visa run là hình thức thường được lựa chọn khi người nước ngoài không thể gia hạn visa Việt Nam tại Việt Nam hoặc chi phí gia hạn quá cao so với chi phí làm visa run.

2. Đối tượng thường thực hiện visa run tại Việt Nam nhất bao gồm:

  • Du khách vào Việt Nam theo diện Miễn thị thực,
  • Du khách vào Việt Nam theo Giấy miễn thị thực 5 năm,
  • Du khách vào Việt Nam theo diện thị thực điện tử 30 ngày,
  • Du khách vào Việt Nam làm việc theo diện visa DN.

3. Hồ sơ

Để có thể thực hiện visa run dễ dàng, người nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

    • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh lại vào Việt Nam và còn ít nhất 02 trang trống),
    • Một trong những giấy tờ có giá trị nhập cảnh Việt Nam (trừ khi người nước ngoài thuộc diện miễn thị thực):
      • Giấy miễn thị thực 5 năm,
      • E-visa Việt Nam,
      • Công văn nhập cảnh để lấy visa tại cửa khẩu (hiện nay chỉ áp dụng đối với khách xin visa DN (doanh nghiệp).
    • Vé máy bay/vé xe
    • Bút mực đen hoặc mực xanh để điền các tờ khai theo yêu cầu.
    • Nếu khách lấy visa tại cửa khẩu, cần mang thêm:
      • 2 ảnh chân dung 4*6 
      • Tờ khai xin visa Việt Nam
      • Phí dán tem: 25$ đối với visa nhập cảnh 1 lần và 50$ đối với visa nhập cảnh nhiều lần.
VISA RUN LÀ GÌ? QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC LÀM VISA RUN - HTL

4. Thủ tục thực hiện visa run Việt nam

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết

Trong bước này, người nước ngoài chuẩn bị thực hiện visa run sẽ chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu trên.

Bước 2: Rời khỏi Việt Nam

Tùy theo hình thức visa run mà người nước ngoài sẽ hoàn thành thủ tục xuất cảnh Việt nam, đóng dấu xuất cảnh Việt Nam và di chuyển sang nước thứ ba bằng đường hàng không hoặc đường bộ.

Bước 3: Nhập cảnh sang nước thứ 3

Khi đặt chân đến cửa khẩu của nước thứ 3 (sân bay hoặc cửa khẩu đường bộ), người nước ngoài sẽ xuất trình các giấy tờ cần thiết để hoàn thành thủ tục nhập cảnh nước thứ 3.

Bước 4: Xuất cảnh ra khỏi nước thứ 3

Người nước ngoài có thể quay lại Việt Nam luôn ngay sau khi nhập cảnh nước thứ 3 hoặc ở lại du lịch vài ngày rồi mới quay lại Việt Nam.

Sau khi đến cửa khẩu quốc tế của nước thứ 3, người nước ngoài sẽ hoàn thành thủ tục xuất cảnh để di chuyển về cửa khẩu Việt Nam.

Bước 5. Nhập cảnh lại Việt Nam và hoàn thành thủ tục visa run

Sau khi đến cửa khẩu Việt Nam, người nước ngoài sẽ xuất trình các giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh lại vào Việt Nam và còn ít nhất 02 trang trống),
  • Một trong những giấy tờ có giá trị nhập cảnh Việt Nam (trừ khi người nước ngoài thuộc diện miễn thị thực):
    • Giấy miễn thị thực 5 năm,
    • E-visa Việt Nam,
    • Công văn nhập cảnh.
  • Nếu khách lấy visa tại cửa khẩu, cần mang thêm:
    • 2 ảnh chân dung 4*6
    • Tờ khai xin visa Việt Nam.

Du khách cần dán tem visa tại cửa khẩu sẽ cần dán tem visa vào hộ chiếu. Còn đối với những du khách khác sẽ đến ngay cửa khẩu an ninh để làm thủ tục nhập cảnh Việt nam và đóng dấu nhập cảnh cũng như thời hạn lưu trú mới lên hộ chiếu.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về VISA

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

THỦ TỤC LÀM PASSPORT CHO TRẺ EM CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM?

Thủ tục làm passport cho trẻ emquốc tịch Việt Nam? - htlaw

Thời gian gần đây, nhiều phụ huynh đã chọn cùng con khám phá thế giới hoặc tham gia các khóa học du học hè, du học Tết để con có cơ hội học hỏi và trải nghiệm đa dạng. Trong trường hợp bạn có kế hoạch tương tự, việc làm hộ chiếu cho con là một bước quan trọng.

       Làm hộ chiếu cho trẻ em có điểm khác biệt so với làm hộ chiếu cho người lớn. Bạn cần biết cách thức và quy trình làm hộ chiếu trẻ em như thế nào. Chi phí cũng là một yếu tố bạn cần xem xét. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về các thông tin này để chuẩn bị cho chuyến đi của con bạn cùng HTLaw nhé.

I. Có bắt buộc phải làm hộ chiếu cho trẻ em khi đi nước ngoài không?

Câu trả lời là có. Theo điều 33 Luật xuất nhập cảnh 2019, công dân Việt Nam muốn xuất cảnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:

  • Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn và còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;
  • thị thực (visa) hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
  • Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Những điều kiện này được áp dụng cho cả người lớn và trẻ em. Nghĩa là khi xuất cảnh ra nước ngoài, bạn buộc phải làm hộ chiếu, kể cả trẻ em.

II. Hồ sơ thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông phổ thông cho trẻ em

Hồ sơ thủ tục cho trẻ em (từ 14 – dưới 18 tuổi)

Với độ tuổi này, hồ sơ thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông giống hệt với hồ sơ thủ tục cấp hộ chiếu cho người lớn.

Lưu ý rằng từ ngày 01/7/2020, người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn làm hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử.

Hồ sơ cấp hộ chiếu riêng cho trẻ em (10 tuổi – dưới 14 tuổi)

  • 01 tờ khai Mẫu TK01;
  • 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng
  • 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu
  • Sổ hộ khẩu (sổ tạm trú)

Nếu cha, mẹ đẻ không thể trực tiếp nộp hồ sơ thì cha mẹ nuôi, người đỡ đầu, người nuôi dưỡng (có quyết định công nhận con nuôi hoặc giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu, nuôi dưỡng hợp pháp, người giám hộ) ký tờ khai và nộp thay trẻ em.

III. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em

Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em áp dụng cho cả trường hợp hộ chiếu cấp riêng và cấp chung với bố mẹ. Cụ thể thủ tục này gồm 5 bước như sau:

Bước 1: Điền thông tin vào tờ khai hộ chiếu dành cho trẻ em

Bước 2: Xin xác nhận của Cơ quan Công an

Xin xác nhận tại Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú (hộ khẩu ngoại tỉnh) vào tờ khai hộ chiếu dành cho trẻ em ở trên. Phải có dấu giáp lai ở ảnh.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ cấp hộ chiếu như hướng dẫn bên trên

Bước 4: Nộp hồ sơ

Người đề nghị cấp hộ chiếu mới (cấp lần đầu, cấp lại khi hộ chiếu hết hạn) nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú.

Người đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (trụ sở: số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi.

Bạn có thể nộp hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 nộp được vào buổi sáng. Nghỉ chủ nhật và các ngày lễ theo quy định.

Bước 5: Nhận hộ chiếu

Người đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nào thì nhận kết quả tại nơi đó.

Người đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu có thể nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính.

*Lưu ý trong trường hợp cấp lại hoặc bổ sung hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi:

Nếu đề nghị sửa đổi chi tiết trang nhân thân trong hộ chiếu (điều chỉnh họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân) thì nộp kèm theo hộ chiếu của trẻ em còn thời hạn ít nhất 01 năm và giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó;

Nếu đề nghị cấp lại hộ chiếu thì nộp kèm hộ chiếu của trẻ em đó;

Nếu đề nghị cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất thì nộp kèm đơn trình báo hoặc giấy xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo mất hộ chiếu;

IV. Hồ sơ thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ cho trẻ em

4.1. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ cho con cái

*Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi, những đối tượng được cấp là:

  • Con dưới 18 tuổi của những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.
  • Con dưới 18 tuổi của những người đang giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

*Hộ chiếu công vụ được cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi, những đối tượng được cấp là:

  • Con dưới 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

4.2. Thời hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho trẻ em 

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi có giá trị ít nhất 01 năm kể từ ngày cấp cho đến khi người con đó đủ 18 tuổi và không quá 05 năm.

4.3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho trẻ em

  • 01 Tờ khai; (Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai phải có xác nhận của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài);
  • 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.
  • 01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài: là văn bản đồng ý của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp vợ, chồng là cán bộ, công chức, viên chức thì Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao giải quyết trên cơ sở công văn cho phép đi nước ngoài của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự.
  • 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).

01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang);

V. Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ cho trẻ em được nộp ở đâu?

  • Cơ quan cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm ở trong nước bao gồm Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm ở nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ cho trẻ em có trình tự giống với thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em ở trên.

VI. Thời gian xin hộ chiếu trẻ em và lệ phí


6.1. Thời gian xin hộ chiếu cho trẻ em:

  • Đối với hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.2. Lệ phí xin hộ chiếu cho trẻ em:

STTTên lệ phíMức thu (Đồng)
1Làm hộ chiếu riêng cho trẻ160.000
2Làm hộ chiếu kèm theo trẻ50.000/trẻ
3Cấp lại hộ chiếu cho trẻ do bị mất, hư hỏng320.000
4Chuyển phát nhanh (nếu đăng ký)20.000 – 30.000
5Bìa đựng passport (bán ở quầy trả hộ chiếu)30.000 – 50.000

Bảng giá được cập nhật mới nhất theo Mục 21 Khoản 1 Điều 1 Thông tư 44/2023/TT-BTC

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Luật Xuất, Nhập Cảnh

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

THỦ TỤC XIN THỊ THỰC XUẤT CẢNH

I. Thị thực xuất cảnh theo pháp luật Việt Nam

Xuất cảnh là việc người nước ngoài rời khỏi lãnh thổ Việt Nam thông qua cửa khẩu. Tùy vào thời hạn còn lại của thị thực mà người xin xuất cảnh có thể tự nguyện xin xuất cảnh hoặc bị buộc xuất cảnh. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (Luật XNC), việc bị buộc xuất cảnh xảy ra khi người nước ngoài đã hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh. Cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp này là Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Về điều kiện xuất cảnh đối với người nước ngoài, căn cứ theo Điều 27 Luật XNC thì người nước ngoài để xuất cảnh cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

b) Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;

c) Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật.

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện quy định vừa nêu và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định”.

Về chế tài đối với hành vi không xuất cảnh khi hết hạn tạm trú:

Theo quy định tại điểm đ khoản 2; điểm e khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức chế tài dựa trên thời hạn quá hạn của visa:

– Quá hạn dưới 16 ngày: mức phạt từ 500.000 – 2.000.000 VNĐ

– Quá hạn từ 16 đến dưới 30 ngày: mức phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ

– Quá hạn từ 30 đến dưới 60 ngày: mức phạt từ 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ

– Quá hạn từ 60 đến dưới 90 ngày: mức phạt từ 10.000.000 – 15.000.000 VNĐ

– Quá hạn trên 90 ngày: mức phạt từ 15.000.000 – 20.000.000 VNĐ

Thủ tục xin thị thực xuất cảnh - htlaw.vn

II. Về thành phần hồ sơ và thủ tục

Về thành phần hồ sơ:

Về cơ bản, thành phần hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

– Hộ chiếu của người xuất cảnh ra nước ngoài (còn thời hạn tối thiểu 6 tháng).

– Giấy xác nhận tạm trú (có đóng dấu của công an phường)

– Ảnh chân dung 4×6 (nền trắng, không đeo kính, không đội mũ) 

– Mẫu đơn đề nghị xin thị thực xuất cảnh (Form NA5).

– Vé booking máy bay.

Trong một số trường hợp đặc thù có thể bổ sung một số hồ sơ sau:

– Trường hợp được công ty Việt Nam bảo lãnh: Bản sao y của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp công ty bảo lãnh) hoặc giấy tờ pháp lý cá nhân (đối với trường hợp cá nhân bảo lãnh).

– Trường hợp trẻ em nước ngoài được sinh ra tại Việt Nam thì nộp kèm giấy khai sinh và giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ.

– Trường hợp quá hạn thị thực thì phải có đơn giải trình.

Về thủ tục:

Bước 1: Nộp trực tiếp hồ sơ đã chuẩn bị tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 2: Hoàn tất việc đóng phí cho thị thực quá hạn (nếu có).

Bước 3: Nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết: từ 5-7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trong trường hợp hộ chiếu mất hay hư hỏng thì người có đơn yêu cầu phải xin cấp lại tại cơ quan có thẩm quyền.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Luật Xuất nhập cảnh.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

VISA DU LỊCH, THĂM THÂN NHẬT BẢN

Nhật Bản thường được chọn là địa điểm du lịch với các cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp cùng với bề dày văn hóa độc đáo. Để đến được đất nước Nhật Bản với mục đích du lịch hoặc thăm thân, trước hết bạn phải xin được thị thực du lịch hoặc thăm thân của Nhật Bản. Cùng tham khảo những thông tin sau đây về thủ tục cũng như thành phần hồ sơ cùng HT.

Visa Nhật Bản (Du lịch, Thăm thân) - htlaw.vn

I. Thành phần hồ sơ của visa thăm thân Nhật Bản

*  Các hồ sơ về thông tin cá nhân

    1. Hộ chiếu;
    2. Ảnh thẻ (Hình được chụp trong vòng 6 tháng, cỡ 4.5cm x 4.5cm);
    3. CMND/CCCD;
    4. Đơn xin visa;

*  Các hồ sơ về thông tin tài chính

    1. Giấy chứng nhận tài khoản ngân hàng, giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp (trường hợp người xin visa tự chi trả cho chuyến đi);
    2. Giấy nộp thuế, tờ khai thuế, giấy chứng nhận thu nhập, sổ tiết kiệm ngân hàng có ghi rõ quá trình sử dụng tài khoản trong vòng 6 tháng gần nhất (trường hợp có người bảo lãnh tài chính tại Nhật);

*  Các bằng chứng đi thăm thân

    1. Bằng chứng về mối quan hệ của đương đơn với người định đi thăm (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, thư từ đã trao đổi, hình chụp chung, …);
    2. Thư mời và Giấy cam kết của người mà đương đơn định thăm;
    3. Lịch trình trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản;

*  Các hồ sơ liên quan đến người bảo lãnh

    1. Giấy cư trú (bản ghi toàn bộ các hạng mục cả hộ gia đình);
    2. Giấy bảo lãnh;
    3. Danh sách người xin visa (từ 2 người trở lên).

II. Thành phần hồ sơ của visa thăm thân Nhật Bản

*  Các hồ sơ về thông tin cá nhân

    1. Hộ chiếu;
    2. Ảnh thẻ (Hình được chụp trong vòng 6 tháng, cỡ 4.5cm x 4.5cm);
    3. CMND/CCCD;
    4. Đơn xin visa;

*  Các bằng chứng về tài chính

    1. Sao kê tài khoản nhận lương;
    2. Sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại;
    3. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác;

*  Các bằng chứng về việc làm

    1. Hợp đồng lao động;
    2. Đơn xin nghỉ phép;
    3. Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có)
    4. Giấy đăng ký doanh nghiệp và biên lai nộp thuế hoặc tờ khai riêng (đối với chủ doanh nghiệp);

*  Các bằng chứng đi du lịch

    1. Lịch trình trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản.

III. Thời gian thực hiện

Kết quả xét duyệt visa về nguyên tắc sẽ được thông báo sau 15 ngày làm việc từ ngày tiếp theo ngày thụ lý hồ sơ xin visa.

IV. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Lên kế hoạch cho chuyến đi và chuẩn bị các loại tài liệu được yêu cầu

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản

V. Lệ phí

Phí lãnh sự:           – 640,000 VND (nhập cảnh 1 lần)

                                    – 1,280,000 VND (nhập cảnh nhiều lần) 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa Nhật Bản (Du lịch, Thăm thân).

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

VISA CÔNG TÁC NHẬT BẢN

I. I. Visa Nhật bản là gì?

Visa Nhật Bản, hay còn gọi là thị thực Nhật Bản, là “giấy thông hành” của Chính phủ Nhật Bản cấp cho công dân nước ngoài, cho phép công dân nước ngoài nhập cảnh vào Nhật Bản trong một thời gian nhất định với mục đích rõ ràng.

Nếu chia theo mục đích của chuyến đi, visa Nhật Bản gồm các loại phổ biến như sau:

– Visa thăm thân

– Visa du lịch

– Visa quá cảnh (Transit)

– Visa thương mại

– Visa du học

– Visa y tế

Theo đó, khi sang Nhật với mục đích công tác, thương mại, tham gia hội nghị, hội thảo, bạn cần có visa thương mại.

Visa công tác Nhật Bản - htlaw.vn

II. Thành phần hồ sơ dành cho visa thương mại (công tác)

Khi có nhu cầu xin visa công tác của Nhật Bản, bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ thường được yêu cầu như sau:

*  Các hồ sơ về thông tin cá nhân

    1. Hộ chiếu;
    2. Ảnh thẻ (Hình được chụp trong vòng 6 tháng, cỡ 4.5cm x 4.5cm);
    3. CMND/CCCD;
    4. Đơn xin visa;

*  Bằng chứng về việc làm

    1. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư,… nơi người xin visa đang làm việc;
    2. Hợp đồng lao động;

*  Tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa công ty mời và công ty của người được mời

    1. Các tài liệu công khai giới thiệu mối quan hệ của các công ty cùng tập đoàn;
    2. Tài liệu chứng minh quan hệ thương mại giữa các công ty;
    3. Thư mời gửi người xin visa (dành cho trường hợp chưa có quan hệ thương mại);
    4. Tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan tiếp nhận phía Nhật Bản;
    5. Giấy lý do mời;
    6. Giấy bảo lãnh và Danh sách người xin visa (từ 2 người trở lên) của nơi tiếp nhận phía Nhật Bản;
    7. Lịch trình lưu trú.

Đây là các loại giấy tờ, tài liệu được yêu cầu cung cấp khi làm thủ tục xin visa công tác tại Nhật Bản, quý khách cần chuẩn bị đầy đủ để đạt được kết quả như mong muốn.

III. Thời gian thực hiện

Kết quả xét duyệt visa về nguyên tắc sẽ được thông báo sau 15 ngày làm việc từ ngày tiếp theo ngày thụ lý hồ sơ xin visa.

IV. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Lên kế hoạch cho chuyến đi và chuẩn bị các loại tài liệu được yêu cầu

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản

V. Lệ phí

Phí lãnh sự:           – 640,000 VND (nhập cảnh 1 lần)

                                    – 1,280,000 VND (nhập cảnh nhiều lần) 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa công tác Nhật Bản.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454. 

VISA DU LỊCH, THĂM THÂN CANADA

Với mục đích du lịch hoặc thăm thân tại Canada, bạn cần phải có visa du lịch hoặc visa thăm thân Canada. Cùng HT tìm hiểu về thành phần hồ sơ cũng như lệ phí khi xin hai loại thị thực trên.

I. Thành phần hồ sơ dành cho visa du lịch, thăm thân

Các hồ sơ về thông tin cá nhân

  1. Hộ chiếu;
  2. Ảnh thẻ (Hình được chụp trong vòng 6 tháng, cỡ 3,5*4,5cm);
  3. Giấy khai sinh;
  4. CMND/CCCD;
  5. Sổ hộ khẩu;
  6. Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có);
  7. Tờ khai xin visa Canada;
  8. Tờ khai chi tiết về nhân thân;
  9. Giấy ủy quyền;
  10. Biểu mẫu chấp thuận VFS;

*  Bằng chứng về tài chính

  1. Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
  2. Sao kê tài khoản ngân hàng;
  3. Sổ tiết kiệm (nếu có);
  4. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác;

*  Bằng chứng về việc làm

  1. Hợp đồng lao động;
  2. Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);
  3. Giấy đăng ký doanh nghiệp và Biên lai nộp thuế hoặc tờ khai thuế (đối với chủ doanh nghiệp);
Đối với visa du lịchĐối với visa thăm thân
* Bằng chứng đi du lịch
18. Lịch trình chuyến đi;
19. Thông tin chuyến bay (nếu có);
20. Đặt phòng khách sạn (nếu có);
21. Xác nhận đăng ký cho sự kiện (nếu có).
* Bằng chứng thân nhân
18. Bằng chứng về mối quan hệ của đương đơn với người định đi thăm;
19. Thư mời của người mà đương đơn định thăm;
20. Trường hợp người mời chi trả/bảo lãnh chi phí cho chuyến đi, cung cấp bằng chứng về thu nhập và tài chính của cá nhân đó;
21. Giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú tại Canada của người mời;
22. Lịch trình chuyến đi cùng chi tiết liên lạc của người đi cùng;
23. Thông tin chuyến bay (nếu có);
24. Đặt phòng khách sạn (nếu có);
25. Xác nhận đăng ký cho sự kiện (nếu có).

Đây là các loại giấy tờ, tài liệu được yêu cầu cung cấp khi làm thủ tục xin visa du lịch hoặc thăm thân của Canada, quý khách cần chuẩn bị đầy đủ để đạt được kết quả như mong muốn.

Visa du lịch, thăm thân Canada - htlaw.vn

II. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Lên kế hoạch cho chuyến đi và chuẩn bị các loại tài liệu được yêu cầu

Bước 2. Nộp hồ sơ tại VFS Global hoặc tại Cơ quan Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC)

Bước 3: Đặt lịch hẹn để lấy dấu vân tay và chụp hình (thông tin sinh trắc học) tại Trung tâm Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực

III. Lệ phí

Phí vân tay VFS/ VFS biometric fee                         439,000 VND

Phí lãnh sự/ Consular fee                                         85 CAD ~ 1.500.000 VND

Phí chuyển phát nhanh 1 chiều/ Delivery fee           4,25 CAD ~ 77.000 VND

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa du lịch, thăm thân Canada.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454. 

VISA CÔNG TÁC CANADA

1. Visa công tác Canada là gì?

Visa công tác là loại thị thực dành cho những người muốn đến Canada công tác nhằm mục đích tiến hành các hoạt động kinh doanh, thương mại quốc tế mà không trực tiếp tham gia vào thị trường lao động của Canada; hoặc đến Canada trong một thời gian ngắn để tìm kiếm đầu tư, thúc đẩy mối quan hệ kinh doanh, phát triển doanh nghiệp.

Visa công tác Canada

2. Thành phần hồ sơ dành cho visa công tác

*  Các hồ sơ về thông tin cá nhân

      1. Hộ chiếu;
      2. Ảnh thẻ (Hình được chụp trong vòng 6 tháng, cỡ 3,5*4,5cm);
      3. Giấy khai sinh;
      4. CMND/CCCD;
      5. Sổ hộ khẩu;
      6. Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có);
      7. Tờ khai xin visa Canada;
      8. Tờ khai chi tiết về nhân thân;
      9. Giấy ủy quyền;
      10. Biểu mẫu chấp thuận VFS;

*  Bằng chứng về tài chính

      1. Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng;
      2. Sao kê tài khoản ngân hàng;
      3. Sổ tiết kiệm (nếu có);
      4. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác;
      5. Sao kê tài khoản công ty (nếu công ty tài trợ toàn bộ chi phí chuyến đi);

*  Bằng chứng về việc làm

      1. Hợp đồng lao động;
      2. Quyết định cử đi công tác;
      3. Sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);
      4. Giấy đăng ký doanh nghiệp và Biên lai nộp thuế hoặc tờ khai thuế (đối với chủ doanh nghiệp);

*  Bằng chứng đi công tác

      1. Thư mời từ tổ chức chủ quản ở Canada;
      2. Chi tiết của các giao dịch đã tiến hành với các doanh nhân và tổ chức đối tác ở Canada (nếu có);
      3. Thông tin chuyến bay (nếu có);
      4. Đặt phòng khách sạn (nếu có).

Đây là các loại giấy tờ, tài liệu được yêu cầu cung cấp khi làm thủ tục xin visa công tác tại Canada, quý khách cần chuẩn bị đầy đủ để đạt được kết quả như mong muốn.

3. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Lên kế hoạch cho chuyến đi và chuẩn bị các loại tài liệu được yêu cầu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại VFS Global hoặc tại Cơ quan Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC)

Bước 3. Đặt lịch hẹn để lấy dấu vân tay và chụp hình (thông tin sinh trắc học) tại Trung tâm Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực

4. Lệ phí

Phí vân tay VFS/ VFS biometric fee:                              439,000 VND

Phí lãnh sự/ Consular fee:                                                      85 CAD ~ 1.500.000 VND

Phí chuyển phát nhanh 1 chiều/ Delivery fee:           4,25 CAD ~ 77.000. VND

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa công tác Canada.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454. 

VISA MỸ KHẨN – Có thật sự khó?

Tình hình hiện tại lịch phỏng vấn visa Mỹ đã full đến 6/2023. Nên ảnh hưởng rất nhiều đến lịch trình của khách hàng đang có ý định đi công tác/du lịch/thăm thân/định cư. Vậy thì lý do đi như thế nào để hồ sơ của bạn có thể xin lịch hẹn khẩn?

Điều kiện để được cấp lịch hẹn khẩn với những lý do sau:
– Lý do nhân đạo : Thăm người thân ốm đau nguy kịch.
– Lý do công tác : Công tác khẩn, chuyến đi ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty ở Mỹ và Việt Nam.

Trên đây là 2 lý do chính để bạn có thể đặt được cuộc hẹn khẩn của Visa Mỹ.

Nếu Quý khách hàng có nhu cầu làm visa Mỹ, Anh, Úc, Canada, Châu Âu, Nhật Bản, hãy liên hệ với HT để được tư vấn chi tiết hơn. Bên cạnh đó, HT cũng có dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, dịch thuật công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa đi Mĩ, Châu Âu, Canada, Úc và Nhật Bản. 

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454. 

Visa công tác Úc

Hôm nay, HT hoàn thành 2 visa công tác Úc cho khách hàng. Đây là visa công tác 3 năm, nhập cảnh nhiều lần, mỗi lần nhập cảnh 3 tháng. Visa được cấp sau 8 ngày làm việc.  

HT chuyên cung cấp dịch vụ visa du lịch, công tác và thăm thân đến các nước Mĩ, Canada, Úc, Anh và Châu Âu. Đồng thời, HT cũng hỗ trợ làm 
thẻ APEC cho các doanh nhân Việt Nam thường xuyên đi công tác nước ngoài. 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu về luật, điền form, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454. 

Bốn loại hồ sơ cần chuẩn bị khi làm visa đi nước ngoài

Để giúp các bạn bớt bối rối khi làm visa đi nước ngoài, HT tổng hợp 4 loại hồ sơ chính cần chuẩn bị để làm visa. Tuy nhiên, tùy theo mỗi quốc gia mà hồ sơ chuẩn bị sẽ khác đi, có thể đơn giản hơn, cũng có thể phức tạp hơn, có thể nộp online hoặc nộp bản cứng, có loại visa cần lấy dấu vân tay hoặc phỏng vấn.
Để việc đi nước ngoài của bạn được dễ dàng nhanh chóng hơn, HT có dịch vụ làm visa các nước Mĩ, Canada, Châu Âu, Anh, và Úc. Hãy liên hệ với HT để được tư vấn chi tiết hơn!

1. Hồ sơ nhân thân khi làm visa du lịch nước ngoài

    • Hộ chiếu còn hạn 6 tháng tính đến ngày khởi hành và vẫn còn trang trống để đóng dấu visa.
    • 02 ảnh thẻ 3,5*4,5. Chú ý người chụp ảnh phải được chụp thẳng mặt, mặc áo có cổ và để lộ tai.
    • Chứng minh thư nhân dân với người trên 14 tuổi và bản sao giấy khai sinh cho trẻ em dưới 14 tuổi (bản sao, công chứng).
    • Sổ hộ khẩu (bản sao, công chứng tất cả các trang).
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy ly hôn (bản sao, công chứng).

      Tùy thuộc mục đích làm visa, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán có thể yêu cầu bạn chuẩn bị thêm giấy tờ bổ sung. Ví dụ nếu bạn muốn làm visa thăm thân tới Canada, bạn sẽ cần nộp thêm giấy tờ xác nhận quan hệ với người bên Canada; Thư mời gốc, giấy xác nhận quan hệ gia đình, photo hộ chiếu Canada, Bản sao 2 mặt thẻ cư trú của người mời bên Canada.

2. Hồ sơ chứng minh công việc khi làm visa du lịch nước ngoài

Nếu bạn đang là nhân viên làm việc cho 1 doanh nghiệp hoặc tổ chức, bạn sẽ cần chuẩn bị:

    • Hợp đồng lao động với đơn vị (nếu làm cơ quan tư nhân). Hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ (nếu làm cơ quan nhà nước)
    • Bảng lương 3 tháng gần nhất
    • Đơn xin nghỉ phép (bản gốc, có ghi rõ đất nước sẽ đi du lịch)

Nếu đối tượng làm visa vẫn còn là học sinh, Đại sứ quán/ Lãnh sự quán sẽ yêu cầu:

    • Thẻ học sinh và giấy xác nhận là học sinh do trường xác nhận
    • Đơn xin nghỉ học

Với chủ doanh nghiệp

    • Giấy phép đăng ký kinh doanh có đứng tên.

Với 1 số nước “khó tính” hơn, chủ doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị thêm các giấy tờ chứng minh khác. Ví dụ nếu bạn làm visa du lịch Úc với tư cách là chủ doanh nghiệp, bạn cần nộp thêm Tờ khai nộp thuế 3 tháng gần nhất.

3. Chứng minh tài chính khi xin visa du lịch nước ngoài

Khi xét duyệt visa cho người Việt Nam, các nước có nền kinh tế mạnh muốn các hồ sơ có điều kiện kinh tế, tài chính ổn định để tránh tình trạng di trú bất hợp pháp. Có 3 loại giấy tờ phổ biến nhất để chứng minh khả năng tài chính:

    • Sổ tiết kiệm

Đại sứ quán/ Lãnh sự quán không chỉ cần bạn có khoản tiền lớn trong sổ tiết kiệm, mà còn muốn được chứng minh đó là số tiền hợp pháp, có nguồn gốc tích lũy rõ ràng.

    • Sao kê tài khoản ngân hàng với số dư trên mức quy định

(Tùy vào yêu cầu của mỗi quốc gia bạn cần xin visa. Ví dụ hồ sơ xin visa đi Pháp sẽ yêu cầu số dư tài khoản trên 15000$)

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu các tài sản có giá trị như Ô tô, Bất động sản. Đây sẽ là yếu tố cộng giúp tỷ lệ đỗ visa của bạn tăng cao.

4. Giấy tờ chứng minh kế hoạch chuyến đi khi xin visa đi nước ngoài

Thủ tục làm visa du lịch nước ngoài của bạn sẽ cần chuẩn bị thêm các tài liệu xác minh hành trình của mình. Ví dụ như: Xác nhận đặt phòng Khách sạn, vé máy bay; lịch trình và bảo hiểm chuyến đi (nếu cần thiết); bảo hiểm du lịch đạt mức chuẩn quy định với 1 số quốc gia.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, dịch thuật công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Visa đi nước ngoài. 

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.