HT law

THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ KHI NGƯỜI THỪA KẾ ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

I. Ủy quyền thay mặt khai nhận di sản

Trường hợp người thừa kế định cư ở nước ngoài không thể trở về nước làm thủ tục nhận di sản, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục nhận di sản. Theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014, việc ủy quyền được thực hiện như sau;

– Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền;

– Bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Để tiến hành Thủ tục nhận di sản thừa kế cho người nước ngoài cần trải qua lần lượt các quy trình sau:

II. Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Bước 1: Họp mặt các đồng thừa kế và làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản: nội thỏa thuận được quy định tại điều 656 BLDS 2015.

Bước 2. Công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận Các bên tiến hành phòng công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nếu không có văn phòng công chứng tại địa phương.

Bước 3. Làm thủ tục sang tên và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở nếu di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở.

III. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản: Việc công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.

Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản: điều 18 nghị định 19/2015/NĐ-CP công chứng viên cần niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản.

Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng Văn bản khai nhận di sản.

Bước 5: Thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

IV. Thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Bản chính kèm bản sao các giấy tờ sau:

+ CMND hoặc hộ chiếu của từng người thừa kế

+ Hộ khẩu

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân.

+ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

+ Giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân, di chúc (nếu có) của người để lại di sản thừa kế.

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Dân sự 

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

Elementor #13706

I. Ủy quyền thay mặt khai nhận di sản

Trường hợp người thừa kế định cư ở nước ngoài không thể trở về nước làm thủ tục nhận di sản, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục nhận di sản. Theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014, việc ủy quyền được thực hiện như sau;

– Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền;

– Bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Để tiến hành Thủ tục nhận di sản thừa kế cho người nước ngoài cần trải qua lần lượt các quy trình sau:

II. Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Bước 1: Họp mặt các đồng thừa kế và làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản: nội thỏa thuận được quy định tại điều 656 BLDS 2015.

Bước 2. Công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận Các bên tiến hành phòng công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nếu không có văn phòng công chứng tại địa phương.

Bước 3. Làm thủ tục sang tên và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở nếu di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở.

III. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản: Việc công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.

Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản: điều 18 nghị định 19/2015/NĐ-CP công chứng viên cần niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản.

Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng Văn bản khai nhận di sản.

Bước 5: Thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

IV. Thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Bản chính kèm bản sao các giấy tờ sau:

+ CMND hoặc hộ chiếu của từng người thừa kế

+ Hộ khẩu

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân.

+ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

+ Giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân, di chúc (nếu có) của người để lại di sản thừa kế.

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Dân sự 

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải bồi thường cho người sử dụng lao động?

Căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

1.1. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

  1. Không được trợ cấp thôi việc.
  2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trường hợp của bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nên bạn có những nghĩa vụ sau đây:

– Bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc,

– Bạn phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

– Bạn phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong 10 ngày không báo trước,

– Bạn phải hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động (nếu có).

Theo đó, chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm:

2.2. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

  1. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

2. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

– Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

– Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

+ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

+ Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. (Điều 48, Bộ luật Lao động 2019)

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Các vấn đề về  Luật lao động

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

CÓ PHẢI ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ KHI BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ?

1. Quy định về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản chính thức được cấp cho nhà đầu tư để ghi nhận thông tin liên quan đến dự án đầu tư. Giấy chứng nhận có thể được cung cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, tùy thuộc vào sự ưu tiên và yêu cầu cụ thể của nhà đầu tư.

– Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể được cấp dưới dạng văn bản trên giấy. Bản giấy này sẽ được in và chứng nhận bởi cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

​- Nếu nhà đầu tư chọn phương thức này, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được cung cấp dưới dạng tài liệu điện tử. Bản điện tử này có giá trị pháp lý và được cấp bởi cơ quan đăng ký đầu tư, đảm bảo tính bảo mật và minh bạch thông tin.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, dù là bản giấy hay điện tử, sẽ ghi nhận đầy đủ thông tin quan trọng về dự án đầu tư. Thông tin này bao gồm:

  • Tên của nhà đầu tư và thông tin liên hệ.
  • Thông tin về dự án đầu tư, bao gồm mục đích, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm thực hiện, và các yếu tố khác liên quan.

– Cả bản giấy và bản điện tử đều có giá trị pháp lý tương đương và đều được chấp nhận trong các giao dịch pháp lý liên quan đến dự án đầu tư.

​- Trong trường hợp bản điện tử, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, ngăn chặn việc sửa đổi không đáng kỳ vọng và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu đăng ký.

2. Có phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi bổ sung ngành nghề?

Theo Khoản 2 Điều 41 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể tại Điều 20 của Luật Đầu tư 2020, bao gồm:

– Tên dự án đầu tư.

– Nhà đầu tư.

– Mã số dự án đầu tư.

– Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

– Mục tiêu, quy mô của dự án đầu tư.

– Vốn đầu tư của dự án đầu tư (bao gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

– Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

  • Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

– Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

– Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Căn cứ tại khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Như vậy, trong trường hợp bổ sung ngành nghề kinh doanh không làm thay đổi mục tiêu dự án đầu tư đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.

 

 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Giấy chứng nhận đầu tư 

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

THỦ TỤC GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Tại Điều 18 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, quy định về giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

I. Trường hợp giải thể:

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị giải thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp và được phép giải thể đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp.

Khoản 1, 2 Điều 21 Luật giáo dục nghề nghiệp quy định như sau:

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

c) Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau thời hạn 36 tháng đối với trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc 24 tháng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực;

d) Không triển khai hoạt động đào tạo sau thời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được phép giải thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó

II. Hồ sơ giải thể:

Hồ sơ giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan có thẩm quyền, trong đó nêu rõ lý do bị giải thể;
  • Kết luận thanh tra, kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp;
  • Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp;
  • Biên bản kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp.

 

Hồ sơ giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do giải thể;
  • Phương án giải thể, trong đó nêu rõ phương án giải quyết tài sản, quyền lợi của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.
THỦ TỤC GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - HTLaw

III. Thẩm quyền cho phép giải thể

Người có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định này có quyền cho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo đó: 

– Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.

IV. Thủ tục cho phép giải thể

  • Về trình tự:

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập hồ sơ giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp;

Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ giải thể, trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định cho phép giải thể. Trong quyết định cho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ghi rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; phương án giải quyết tài sản và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật giáo dục nghề nghiệp thì Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập hồ sơ đề nghị giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều này trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ giải thể không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nêu rõ lý do.

  • Về thời hạn gửi quyết định cho phép giải thể

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định cho phép giải thể trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm gửi quyết định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đặt trụ sở của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài để theo dõi, quản lý và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình về quyết định cho phép giải thể trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định cho phép giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để theo dõi, quản lý và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình về quyết định cho phép giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Thủ tục thành lập công ty  

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là gì?

Thẩm định giá theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật giá năm 2012 là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp thẩm định giá được hoạt động khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có vốn đầu tư nước ngoài

Các điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm một số nội dung sau:

– Về tỷ lệ sở hữu căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 151/2018/NĐ-CP:

+ Thành viên là tổ chức: tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định giá hai thành viên trở lên.

+ Cổ đông sáng lập là tổ chức: tối đa 35% vốn điều lệ của công ty cổ phần thẩm định giá.

+ Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng số vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định giá hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩm định giá.

– Về hình thức đầu tư: Cá nhân, tổ chức nước ngoài chỉ được đầu tư theo hình thức duy nhất đó là liên doanh.

– Đối tác Việt Nam tham gia hoạt động đầu tư: Phải là doanh nghiệp thẩm định giá Việt Nam. 

– Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài đã được thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá hợp pháp tại nước sở tại.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - HTLaw

3. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1.Xin Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư 

Đối tượng phải xin Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế;

Hồ sơ gồm:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
  3. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  4. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  5. Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  6. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  7. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư

Bước 2.Xin Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn với người Việt Nam để thành lập công ty thì thủ tục thực hiện như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông của công ty cổ phần;
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
  5. Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
  6. Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, văn bản uỷ quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
  7. Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  8. Giấy uỷ quyền thực hiện dịch vụ thành lập công ty cho Luật Việt An.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Bước 3. Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Giá thì doanh nghiệp thẩm định giá phải được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì mới được đi vào hoạt động.

Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của công ty thẩm định giá có vốn nước ngoài tại Việt Nam:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất 03 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, trong đó tối thiểu phải có 02 thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập;
  • Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên/công ty cổ phần phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;
  • Đảm bảo tỷ lệ góp vốn nêu trên.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo mẫu tại Phụ lục 2 – Thông tư 38/2014/TT-BTC;
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp;
  • Giấy đăng ký hành nghề thẩm định giá của các thẩm định viên đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp được doanh nghiệp xác nhận; Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá cho thẩm định viên về giá hành nghề (nếu có);
  • Bản sao Hợp đồng lao động hoặc Phụ lục hợp đồng lao động (nếu có) của các thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp;
  • Tài liệu chứng minh về mức vốn góp của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần;
  • Biên lai nộp lệ phí theo quy định;
  • Bản sao chứng thực văn bản bổ nhiệm chức vụ đối với đại điện pháp luật của doanh nghiệp, văn bản ủy quyền trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Tài chính.

 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Thủ tục thành lập công ty  

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI BUÔN BÁN HÀNG GIẢ MẠO NHÃN HÀNG HÓA, BAO BÌ HÀNG HÓA

I. Hàng giả là gì?​

Căn cứ điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hàng giả được định nghĩa như sau:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;

d) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;

đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

II. Mức phạt hành chính

Mức phạt hành chính hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa được quy định tại Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI BUÔN BÁN HÀNG GIẢ MẠO NHÃN HÀNG HÓA, BAO BÌ HÀNG HÓA - HTLaw

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trông thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.”

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020.

+ Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả.

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Hành chính

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI SẢN XUẤT HÀNG GIẢ MẠO NHÃN HÀNG HÓA, BAO BÌ HÀNG HÓA

I. Hàng giả là gì?​

Căn cứ điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì hàng giả được định nghĩa như sau:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

c) Thuốc giả theo quy định tạikhoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;

d) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;

đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

II. Mức phạt hành chính

Mức phạt hành chính hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa được quy định tại Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI SẢN XUẤT HÀNG GIẢ MẠO NHÃN HÀNG HÓA, BAO BÌ HÀNG HÓA - HTLaw

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với một trong các trường hợp hàng giả sau đây:

a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

3.Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để sản xuất hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Hành chính

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

XE MÁY, Ô TÔ LƯU THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

I. Quy định chung

– Để có thể tham gia giao thông đường bộ bằng phương tiện cơ giới, người điều khiển phương tiện ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe thì còn phải đáp ứng các yêu cầu về giấy tờ bắt buộc mang theo theo quy định. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2019:

“Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định pháp luật

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định pháp luật

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

– Những giấy tờ trên là những giấy tờ bắt buộc chung đối với người lái xe của tất cả các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ. Do đó nếu không mang đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật mà vẫn tham gia giao thông đường bộ thì người điều khiển phương tiện có nguy cơ bị phạt vi phạm.

– Tuy vậy, tùy vào từng loại xe, phân khối xe và mục đích tham gia giao thông đường bộ, người lái xe có thể phải bổ sung và mang theo những loại giấy tờ khác nhau.

 

II. Giấy tờ khi điều khiển xe máy (xe mô tô)

– Theo căn cứ tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ nêu trên, khi tham gia giao thông đường bộ bằng phương tiện xe mô tô, người lái xe cần đem theo những giấy tờ sau:

            – Giấy đăng ký xe (Còn được gọi là Cavet)

            – Giấy phép lái xe (Còn được gọi là Bằng lái xe)

            – Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Còn được gọi là Bảo hiểm xe máy)

– Tuy nhiên cần lưu ý rằng đối với Giấy phép lái xe, người lái xe sẽ cần mang theo loại giấy phép khác nhau đối với từng loại xe máy căn cứ theo Khoản 2 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ như sau:

* Đối với xe hai bánh phân khối nhỏ: Là mô tô hai bánh có dung tích xi- lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 . Đối với loại xe này, người lái xe cần đem theo Giấy phép lái xe Hạng A1, Hạng A2 hoặc Hạng A3.

* Đối với xe hai bánh phân khối lớn: Là mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên. Đối với loại xe này, người lái cần đem theo Giấy phép loại xe Hạng A2.

* Đối với xe ba bánh: Là mô tô ba bánh. Với loại xe này, người lái cần đem theo Giấy phép lái xe Hạng A3.

Xe máy, ô tô lưu thông trên đường bắt buộc phải có những giấy tờ gì - HTLaw

III. Giấy tờ khi điều khiển xe ô tô

– Theo căn cứ tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ nêu trên, khi tham gia giao thông đường bộ bằng phương tiện xe mô tô, người lái xe cần đem theo những giấy tờ sau:

            – Giấy đăng ký xe (Cavet)

            – Giấy phép lái xe (Bằng lại)

            – Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Bảo hiểm xe ô tô)

            – Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (Sổ đăng kiểm xe ô tô)

– Ngoài ra, căn cứ theo Khoản 13 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Giấy đăng ký xe ô tô sẽ được thay thế bằng bản sao chứng thực của Giấy đăng ký xe và Giấy biên nhận do phía ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung cấp trong trường hợp chủ xe mua xe ô tô trả góp hoặc xe đang thế chấp tại ngân hàng.

– Và cũng giống với xe mô tô, Giấy phép lái xe ô tô cũng khác nhau tùy vào chủng loại xe căn cứ theo Khoản 4 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ:

“a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.”

– Cần lưu ý rằng Giấy phép lái xe đối với xe bốn bánh, xe ô tô nói chung là có thời hạn và khi hết thời hạn người lái phải đi thi để được cấp lại.

– Ngoài ra nếu ô tô là xe dùng cho mục đích vận tải thì người lái xe có thể cần mang theo các giấy phép đặc thù như Giấy phép sử dụng đường bộ đối với vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với vận chuyển hàng nguy hiểm,…

 

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Dân sự

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ BIỂN SỐ XE

1. Số lượng, ký hiệu sê ri biển số xe ô tô đưa ra đấu giá

Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe ô tô đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe ô tô của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ký hiệu sê ri: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z nền màu trắng, chữ, số màu đen chưa được đăng ký, dự kiến cấp mới, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe ô tô cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe ô tô để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo.

2. Quy chế đấu giá

Căn cứ các nội dung đã được Bộ Công an thống nhất, tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế đấu giá, gồm các nội dung: Danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá, thời gian đấu giá cho mỗi biển số xe ô tô, tài khoản nộp tiền đặt trước tham gia đấu giá và các nội dung khác theo quy định tại Điều 34 Luật Đấu giá tài sản.

3. Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá

Thứ nhất thuộc đối tượng tham gia đấu giátổ chức, cá nhân người Việt Nam có đủ điều kiện tham gia đấu giá biển số xe ô tô theo quy định của Nghị định số 39/2023/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này và nộp tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 73/2022/QH15.

Thứ hai là tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá.

4. Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe ô tô

Bước 1: Đăng ký tham gia đấu giá:

Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sản; https://dgts.moj.gov.vn

Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá;

Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe ô tô theo nhu cầu trong danh sách biển số xe ô tô đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá;

Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe ô tô đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức đấu giá tài sản và được cấp mã số tham gia đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe ô tô đó;

Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm tiếp nhận thông tin đăng ký tham gia đấu giá và tiền đặt trước liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày.

Bước 2: Người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giá trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá.

Bước 3: Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá trực tuyến, Trang thông tin đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá, thông báo kết quả cuộc đấu giá, hiển thị biên bản đấu giá để người trúng đấu giá xác nhận, gửi vào hòm thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản.

Bước 4: Đấu giá viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số để gửi cho người trúng đấu giá.

Bước 5: Bộ Công an phân công cán bộ theo dõi, giám sát quá trình tổ chức đấu giá: số lượng đấu giá viên, số lượng người tham gia đấu giá, kết quả đấu giá và các vấn đề khác có liên quan.

Bước 6: Các trình tự, thủ tục đấu giá không được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.

Quy định về đấu giá biển số xe - htlaw

5. Tiền đặt trước tham gia đấu giá

Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 5% và tối đa là 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.

Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng kể từ khi đăng ký tham gia cho đến trước thời điểm tổ chức đấu giá 03 ngày.

Trường hợp trúng đấu giá, tiền đặt trước được chuyển vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

6. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe.

7. Hoàn tiền trúng đấu giá

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá hoặc văn bản gia hạn thời hạn đăng ký trong trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người trúng đấu giá chưa đăng ký biển số xe ô tô trúng đấu giá gắn với xe thì Bộ Công an sẽ gửi thông báo cho người trúng đấu giá theo địa chỉ đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký đấu giá.

Trường hợp người trúng đấu giá chết thì người thừa kế hợp pháp của người trúng đấu giá được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp (sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá theo quy định và không được tính lãi suất) theo quy định pháp luật.

8. Trường hợp dừng cuộc đấu giá

Thứ nhất tổ chức đấu giá tài sản buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau:

+ Bộ Công an yêu cầu dừng cuộc đấu giá theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 47 Luật Đấu giá tài sản;

+ Sự kiện bất khả kháng.

Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về vấn đề về con cái sau khi ly hôn

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Bất động sản là một tài sản lớn đối với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức. Do đó các thủ tục liên quan đến bất động sản thường nhận được sự quan tâm rất lớn, đặc biệt là các giao dịch thường xảy ra như: thủ tục chuyển nhượng sang tên bất động sản.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - htlaw.vn

I. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Như vậy, khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

    1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
    2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
    4. Hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

II. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Bước 1: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Chuẩn bị hồ sơ công chứng

    • Phiếu yêu cầu công chứng;
    • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất;
    • Bản chính giấy tờ tuỳ thân như CCCD/CMND/Hộ chiếu của người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng;
    • Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
    • Bản chính các giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (đối với tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì phải có giấy đăng ký kết hôn của hai vợ chồng, nếu tài sản riêng thì phải có giấy tờ chứng minh như hợp đồng tặng cho, văn bản chia thừa kế, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,…).

Hiện nay theo quy định mới về việc bỏ sổ hộ khẩu sẽ dùng mã số định danh để thay thế cho sổ hộ khẩu theo nghị định số 104/2022/NĐ-CP và các văn bản pháp lý liên quan. Vì vậy, các thủ tục về đất đai sẽ được tinh gọn hơn trước kia.

Cá nhân sau khi hoàn thành đầy đủ bộ hồ sơ công chứng sẽ tiến hành thực hiện công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có bất động sản)

Hồ sơ thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính bao gồm:

    • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên nhận chuyển nhượng ký)
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên chuyển nhượng ký)
    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã được công chứng (01 bản chính)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (01 bản chính + 01 photo công chứng)
    • CMND/CCCD/ Hộ chiếu của các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng
    • Đối với trường hợp tặng cho, thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.

Theo đó, lệ phí trước bạ phải nộp = gía tính lệ phí trước bạ với nhà đất x mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

Giá tính lệ phí trước bạ với nhà đất là giá đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) là 0.5% theo Khoản 1, Điều 7, Khoản 1, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
    • Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản là 2% theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND cấp huyện nơi có bất động sản)

Hồ sơ khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

    • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do chuyển nhượng ký); trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục hành chính thì bên nhận chuyển nhượng ký
    • Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thoả thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản, đã được công chứng
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bản chính)
    • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (biên nhận đã hoàn thành thủ tục kê khai tài chính đối với bất động sản) – bản chính
    • CCCD/CMND/Hộ chiếu (bản chính)

Thời hạn sang tên: theo Điều 95 Luật Đất đai 2013 thời hạn để chuyển nhượng sang tên không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ về Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

DANH SÁCH CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHÁM SỨC KHỎE CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

(THEO CÔNG VĂN SỐ 143/KCB-PHCN&GD)

Danh sách cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - htlaw.vn
STTTỈNHTÊN CƠ SỞ
1HÀ NỘIBệnh viện E
BVĐK Xanh Pôn
BVĐK Đức Giang
BVĐK Đống Đa
BVĐK Hòe Nhai
BVĐK Việt Pháp
BVĐK tư nhân Hồng Ngọc
BVĐK quốc tế Thu Cúc
BVĐK tư nhân Tràng An
BVĐK tư nhân Hà Nội
PKĐK Viêtlife
PKĐK Dr. Binh TeleClinic
BV Bạch Mai
2HẢI PHÒNGBV Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
BVĐK Kiến An, Hải Phòng
Viện Y học Biển
BV Đại học Y Hải Phòng
3QUẢNG NINHBVĐK tỉnh Quảng Ninh
Bệnh viện Bãi Cháy
Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
4LẠNG SƠNBVĐK Trung tâm tỉnh Lạng Sơn
5LÀO CAIBVĐK tỉnh Lào Cai
6CAO BẰNGBVĐK tỉnh Cao Bằng
7YÊN BÁIBVĐK tỉnh Yên Bái
8LAI CHÂUBVĐK tỉnh Lai Châu
9ĐIỆN BIÊNBVĐK tỉnh Điện Biên
Trung tâm y tế huyện Tuần Giáo
10SƠN LABVĐK tỉnh Sơn La
11PHÚ THỌBVĐK tỉnh Phú Thọ
12VĨNH PHÚCBV 74 Trung ương
13BẮC KẠNBVĐK tỉnh Bắc Kạn
14THÁI NGUYÊNBV A Thái Nguyên
BVĐK Trung ương Thái Nguyên
15BẮC GIANGBVĐK tỉnh Bắc Giang
16BẮC NINHBVĐK Bắc Ninh
BVĐK Thành An - Thăng Long
17HẢI DƯƠNGBVĐK tỉnh Hải Dương
18HƯNG YÊNBVĐK tỉnh Hưng Yên
BVĐK Phố Nối
19HÒA BÌNHBVĐK tỉnh Hòa Bình
20NINH BÌNHBVĐK tỉnh Ninh Bình
21NAM ĐỊNHBVĐK tỉnh Nam Định
22HÀ NAMBVĐK tỉnh Hà Nam
23THÁI BÌNHBVĐK tỉnh Thái Bình
24THANH HÓABVĐK tỉnh Thanh Hóa
BVĐK Hợp Lực
BVĐK Thanh Hà
25NGHỆ ANBệnh viện Phong-Da Liễu Trung ương Quỳnh Lập
26HÀ TĨNHBVĐK tỉnh Hà Tĩnh
27QUẢNG BÌNHBV Hữu nghị Việt Nam-Cu Ba Đồng Hới
28QUẢNG TRỊBVĐK tỉnh Quảng Trị
29THỪA THIÊN HUẾBV Trung ương Huế
30QUẢNG NAMBVĐK Trung ương Quảng Nam
31ĐÀ NẴNGBV C Đà Nẵng
BV Đà Nẵng
BV Hoàn Mỹ
32QUẢNG NGÃIBVĐK tỉnh Quảng Ngãi
33BÌNH ĐỊNHBVĐK tỉnh Bình Định
BV Phong-Da liễu Trung ương Quy Hòa
34PHÚ YÊNBVĐK tỉnh Phú Yên
35KHÁNH HÒABVĐK tỉnh Khánh Hòa
36GIA LAIBVĐK tỉnh Gia Lai
37ĐẮC NÔNGBVĐK tỉnh Đăk Nông
BVĐK huyện Đăk R’ Lấp
BVĐK tỉnh Đăk Song
38NINH THUẬNBVĐK tỉnh Ninh Thuận
39BÌNH THUẬNBVĐK tỉnh Bình Thuận
40TÂY NINHBVĐK tỉnh Tây Ninh
41BÌNH DƯƠNGBVĐK tỉnh Bình Dương
BV Quốc tế Columbia Asia Bình Dương
42ĐỒNG NAIBVĐK Đồng Nai
BVĐK Thống Nhất Đồng Nai
BV Quốc tế Đồng Nai
43TP. HỒ CHÍ MINHBV Nhân dân 115
BV Trưng Vương
BV quận Thủ Đức
BVĐK Vạn Hạnh
BVĐK An Sinh
PKĐK Phước An-CN3
BV Chợ Rẫy
BV FV
PKĐK Quốc tế Columbia Asia Sài Gòn
44TIỀN GIANGBVĐK Trung tâm Tiền Giang
45BẾN TREBV Nguyễn Đình Chiểu
46TRÀ VINHBVĐK tỉnh Trà Vinh
47CẦN THƠBVĐK thành phố Cần Thơ
BVĐK Hoàn Mỹ Cửu Long
48SÓC TRĂNGBVĐK tỉnh Sóc Trăng
49AN GIANGBVĐK Trung tâm An Giang
50ĐỒNG THÁPBVĐK Đồng Tháp
51KIÊN GIANGBVĐK tỉnh Kiên Giang
52BÀ RỊA-VŨNG TÀUBV Bà Rịa
BV Lê Lợi
TTYT Vietsovpetro

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu các thủ tục, điền form mẫu, công chứng, chờ đợi nộp hồ sơ, các bạn có thể liên hệ HT để được tư vấn và hỗ trợ.

Liên hệ với chúng tôi

    • Email: hue.truong@htlaw.vn
    • SĐT: +84 935 439 454.

Tuyển dụng thực tập sinh pháp lý part-time

Công ty TNHH Đầu Tư & Di Trú HT đang có nhu cầu tuyển dụng thực tập sinh pháp lý.

Giới thiệu chung:
HT Law hiện đang hoạt động về mảng tư vấn pháp lý cho các cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước cụ thể:

    • Luật Doanh nghiệp – Đầu tư;
    • Luật Di Trú; Luật Lao động;
    • Và các lĩnh vực Luật khác liên quan đến yếu tố nước ngoài.
Tuyển dụng Thực tập sinh
  • Nhu cầu tuyển dụng.
    • Vị trí: Legal intern
    • Hình thức làm việc: Part-time
    • Số lượng: 04
    • Đối tượng: Sinh viên đang theo học chuyên ngành luật tại các trường Đại học.
    • Mô tả công việc:

+ Tham gia nghiên cứu các vấn đề pháp lý cùng với team legal;

+ Hỗ trợ soạn thảo, sắp xếp hồ sơ;

+ Trực tiếp thực hiện hồ sơ tại cơ quan nhà nước;

+ Hỗ trợ bộ phận pháp lý làm việc với khách hàng.

    • Yêu cầu:

+ Sinh viên đang theo học chuyên ngành luật tại các trường Đại học;

+ Có Tiếng anh là một lợi thế (Vì tính chất công việc phải thường xuyên email/giao tiếp với khách hàng nước ngoài);

+ Chủ động, tích cực và trách nhiệm trong công việc;

+ Có thể thực tập ít nhất 3 buổi/tuần;

    • Quyền lợi:

+ Được đào tạo, training về chuyên môn cũng như kỹ năng mềm;

+ Được tiếp xúc, làm việc với công việc và hồ sơ thực tế;

+ Được làm việc trong môi trường tiếng Anh, khách hàng nước ngoài

    • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 6 

– Sáng: 8:30 đến 12:00

– Chiều: 13:00 đến 17:30

    • Địa điểm làm việc: Tòa nhà Saigon Royal, 34-35 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, TP.HCM

Vui lòng gửi CV + chứng chỉ tiếng anh (nếu có) đến email: laurenhuynh.ht@gmail.com

Hạn cuối nhận hồ sơ đến ngày 04/06/2022.